Phân biệt Cheat (out of) – deceive

Standard

Cùng có nghĩa là lừa đảo. Nhưng 2 từ này lại được dùng khác nhau

Ví dụ:

  • I completely had trusted in her. I never thought that she would deceive me (“cheat” không dùng được ở đây. Từ “deceive” có nghĩa là nói không đúng sự thật. Nghĩa của câu: Tôi hoàn toàn tin tưởng cô ta, tôi nghĩ là cô ấy sẽ không bao giờ lừa dối tôi. Nếu ta thay từ “deceive” bằng “cheat on” trong trường hợp này, nó sẽ có nghĩa là “cắm sừng”).
  • Jane cheated her boyfriend out of 5000 euros. (“Cheat out of” ở đây lại có nghĩa là lấy di cái gì đó của người khác 1 cách lừa lọc).
  • The exam is carefully supervised. So don’t try to cheat. (“Cheat” ở đây có nghĩa là gian lận (trong thi cử). Ngoài từ cheat ta cũng có thể dùng từ “copy” với nghĩa là quay cóp. Nghĩa của câu: Kỳ thi này được coi nghiêm ngặt lắm, vì vậy đừng có gian lận).

images (7)

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s