Thành ngữ có chủ đề “cây cỏ hoa lá”

Standard

flower

Barking up the wrong tree: hiểu nhầm vấn đề gì đó

Beat about the bush: nói vòng vo

Deserve a Bouquet of orchids: đáng được tuyên dương

Be a Broken reed: chỉ người làm người khác thất vọng

Can’t see the forest for its trees: những người không hiểu được tòan cảnh của vấn đề vì họ quá chú ý tới những chi tiết nhỏ con

Clutch at straws: chết đuối vớ phải cọng rơm

Come up smelling of roses (UK) thoát ra khỏi 1 vấn đề với thành công vang dội

Demon weed: chỉ thuốc lá

Draw the shortest straw: người thua cuộc hoặc bị buộc phải làm những gì đó khó chịu

Easy as falling off a log: việc gì đó rất dễ làm

Flowery speech: cuộc nói chuyện văn hoa nhưng vô nghĩa

Gild the lily: làm phức tạp hóa vấn đề

Go to seed: khi một cái gì đó có chất lượng ngày cáng giảm sút

Grasp the nettle (UK) giải quyết 1 cái gì đó 1 cách can đảm

Hit the hay: đi ngủ

In the tall cotton: khi 1 việc gì đó đạt được nhiều thành công

Jungle out there (It’s jungle out there) : chỉ một nơi nào đó nhiều nguy hiểm

Just as the twig is bent, the tree’s inclined: dùng để ảm chỉ rằng khi 1 việc nào đó ta làm sai từ hồi còn bé, lúc lớn lên ta cũng sẽ làm sai.

Knock on wood: Chúc may mắn!

Last straw: giọt nước tràn ly

Late bloomer: những người đạt được thành công khi họ đã có tuổi

Lead someone up the garden path: lừa ai

Let the grass grow round your feet: trì hoãn làm việc gì đó

Little strokes fell great oaks: một cây làm chẳng lên non, 3 cây chụm lại lên hòn núi cao.

Make hay: tận dụng cơ hội

Mighty oaks from little acorns grow: vạn sự khởi đầu nan

Muck or nettles: có tất cả hoặc không có gì cả

Needle in a haystack: làm việc không thể

Never a rose without the prick: không có việc gì là dễ làm cả

Nip it in the bud: giải quyết vấn đề từ gốc

No bed of roses: việc không khó

Old chestnut: những việc mà được lặp lại nhiều lần quá và trở nên nhàm chán

Olive branch: (Offer an olive branch): giàn hòa

Oops a daisy: câu cảm thán, ám chỉ sự bất ngờ

Primrose path: một việc gì đó có khởi đầu thuận lợi nhưng lại kết thúc khó khăn.

Put someone out to pasture: bị buộc thôi việc

Rough end of the stick: (Get rough end of the stick): bị người khác đối xử tồi

Seed money: Tiền được đầu tư vào những việc nhỏ

Be a Shrinking violet: người nhút nhát không muốn thổ lộ tình cảm của mình

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s