Danh từ số ít và số nhiều

Standard

Những từ như alms, amends, cattle, clothes, doldrums, ides, pants, pliers, scissors, shorts, smithereens, và trousers là những từ ở số nhiều nhưng đều không thể ở dạng số ít.

Trong đó,

Alms: tiền, quần áo, lương thực cho người nghèo; của bố thí

to ask for alms ; to beg alms : xin của bố thí

to give alms to an old mendicant : (trao của) bố thí cho một lão hành khất

Amends: sự bồi thường; sự đền bù

to make amends to somebody for something: đền bù; bồi thường

Doldrums: trạng thái buồn nản, trạng thái chán nản

to be in the doldrums :buồn nản, chán nản

Shambles: lò mổ, lò sát sinh

Premises: ngôi nhà hoặc các toà nhà khác có nhà phụ, đất đai…; cơ ngơi

off the premises: ngoài ranh giới của dinh cơ

to see somebody off the premises tiễn ai ra khỏi nhà

Congeries: mớ, đống, khối

Smithereens :mảnh nhỏ, mảnh vụn (của những mảnh lớn hơn)

to smash to (into ) smithers :đập tan ra từng mảnh

Có nhiều từ ví dụ như deer, moose, và sheep vừa là số ít vừa là số nhiều. những từ khác thuộc cùng nhóm như các từ trên là: congeries, kudos, premises, shambles, series, and species. Fish là một từ vừa có thể là số ít, vừa có thể là số nhiều, tuy vậy, fishes cũng là đúng ngữ pháp.

Kine (những con bò) , là cách gọi cổ số nhiều của cow.

Số nhiều của man là men. Số nhiều của woman là women. Vậy nhưng số nhiều của human là humans.

Số nhiều của foot là feet. Số nhiều của goosefoot (cây rau muối) là goosefoots.

Số nhiều của moose là moose. Số nhiều của goose (ngỗng cái) là geese. Số nhiều của mongoose (cầy mangut ) là mongooses.

Số nhiều của mouse, động vật, là mice. Số nhiều của mouse, chuột máy tính, là mouses.

Những từ như brother có thể có số nhiều là brothers nhưng “ brethren” cũng được chấp nhận; cherub có số nhiều là cherubim; die có số nhiều là dice; formula có số nhiều là formulas hoặc formulae; landsman có số nhiều là landsleit; libretto có số nhiều là libretti; ox có số nhiều là oxen; schema có số nhiều là schemata; seraph có số nhiều là seraphim; tempo có số nhiều là tempi; và wunderkind có số nhiều là wunderkinder. Hầu hết những từ này đến từ ngôn ngữ khác như tiếng Đức, Ý, Do thái… do đó quy luật chuyển danh từ sang dạng số nhiều có phần thay đổi.

Hair là từ duy nhất ở dạng số ít nhưng nó lại phản ảnh số lượng nhiều “hairs” – danh từ ở dạng số nhiều của chính nó.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s